Giới Thiệu Về Mật Ong.
Giới Thiệu Về Mật Ong.
Mật Ong được tạo thành từ chất ngọt do ong thu thập được trong các bông hoa. Theo quy định của Hội Đồng Ong Mật quốc gia Mỹ và nhiều quy định về thực phẩm quốc tế khác quy định rằng "mật ong là một sản phẩm thuần khiết không cho phép thêm bất kỳ chất gì vào... bao gồm nhưng không giới hạn trong, nước và các chất ngọt khác".
Mật ong có nhiều chất ngọt hơn đường kính và có các tính chất hóa học hấp dẫn cho việc làm bánh, thức uống và làm thuốc chữa bệnh. Mật ong có hương riêng biệt nên nhiều người thích ăn mật ong hơn đường và các chất ngọt khác.
Phần lớn các vi sinh vật không sống trong mật ong vì mật ong có hoạt tính nước thấp khoảng 0,6. Tuy nhiên, điều quan trọng là mật ong thường xuyên chứa các nội bào tử các vi khuẩn không hoạt động Clostridium botulinum mà có thể nguy hiểm cho trẻ nhỏ do các nội bào tử này có thể chuyển hóa thành các vi khuẩn tạo ra chất độc trong ruột trẻ nhỏ và dẫn đến bệnh tật và thậm chí tử vong.
** Quá trình lấy mật ong.
Việc nghiên cứu các phấn hoa và các bào tử trong mật thô (melissopalynology) có thể xác định các nguồn phấn làm mật. Bởi vì ong mật mang một điện tích tĩnh điện và có thể hút các vật khác, kỹ thuật tương tự như các kỹ thuật của melissopalynology có thể sử dụng trong việc nghiên cứu các chất phóng xạ của môi trường khu vực, hoặc bụi, hay ô nhiễm.
Tác dụng thêm của việc ong lấy mật là sự thụ phấn cần thiết cho các cây có hoa. Người nuôi ong khuyến khích việc sản xuất dư thừa lượng mật ong trong tổ ong và có thể lấy bớt mà không gây hại cho đàn ong. Khi nguồn thực phẩm cho ong bị thiếu, người nuôi ong có thể bổ sung dinh dưỡng cho ong.
** Dinh dưỡng:
| Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz) | |
|---|---|
| Năng lượng |
1.272 kJ (304 kcal)
|
| Cacbohydrat |
82.4 g
|
| Đường |
82.12 g
|
| Chất xơ thực phẩm |
0.2 g
|
| Chất béo |
0 g
|
| Protein |
0.3 g
|
| Nước |
17.10 g
|
Riboflavin (Vit. B2)
|
0.038 mg (3%)
|
Niacin (Vit. B3)
|
0.121 mg (1%)
|
Axit pantothenic (Vit. B5)
|
0.068 mg (1%)
|
0.024 mg (2%)
| |
Axit folic (Vit. B9)
|
2 μg (1%)
|
0.5 mg (1%)
| |
6 mg (1%)
| |
0.42 mg (3%)
| |
2 mg (1%)
| |
4 mg (1%)
| |
52 mg (1%)
| |
4 mg (0%)
| |
0.22 mg (2%)
| |
| Tính cho 100g Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn. Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA.Mật ong | |
.png)



0 nhận xét: